Inox Thái Dương

Inox 316

Đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối thép không gỉ (Inox) tại Việt Nam

Thursday, April 11, 2019

// // Leave a Comment

Inox 304 - Có những loại tấm inox 304 nào

Tùy vào nhu cầu sử dụng mà inox 304 có nhiều loại sản phẩm khác nhau: inox dạng tấm, cuộn, ống, hộp, thanh, cây đặc...Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều các chủng loại tấm inox khác nhau cũng những như quy cách, kích thước riêng biệt đòi hỏi người mua inox tấm cần nắm vững thông tin. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho người tiêu dùng cái nhìn toàn cảnh về các loại tấm inox 304, vật liệu sử dụng phổ biến trong các công trình. 

Thông tin của loại inox tấm 304

Mác thép: 304/304L, 321, 316/316L, 316Ti, 309S, 310S, …

Tiêu chuẩn: Mỹ – ASTM, Nhật – JIS, Châu Âu – EN, Nga – GOST…

Xuất sứ: OUTOKUMPU (Phần Lan), ACERINOX (Tây Ban Nha), ALZ (Bỉ), THYSSEN (Đức), POSCO (Hàn Quốc), YUSCO (Đài Loan), …

Quy cách:
  • Độ dày: 0.25 mm – 100 mm
  • Khổ rộng: 1000 mm, 1219 mm, 1250 mm, 1500 mm, 1524 mm, 2000 mm.
  • Độ bóng: No.1, 2B, BA, Hairline, No4…
Những loại tấm inox 304 phổ biến 

- Tấm inox 304L: đây là một phiên bản Cacbon cực thấp của hợp kim thép không gỉ 304, giúp giảm thiểu lượng mưa Cacbua có hại do kết quả của quá trình hàn do đó nó được sử dụng với nhiều phương pháp hàn khác nhau trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng, giúp loại bỏ sự cần thiết phải ủ. 

Ngoài ra, loại tấm inox 304L có tính chất cơ học hơi thấp hơn so với tiêu chuẩn tấm inox 304 nhưng nó vẫn được sử dụng rộng rãi nhờ tính linh hoạt. dùng làm một số máy móc và dụng cụ trong ngành công nghiệp hóa chất, than, dầu khí đòi hỏi khả năng chống ăn mòn biên giới hạt cao; Sử dụng làm vật liệu xây dựng, làm ác bộ phận kháng nhiệt và những bộ phận mà khó khăn khi thực hiện xử lý nhiệt, dùng làm bồn LNG,…

- Tấm inox 304LN: là loại tấm thép không gỉ 304L nhưng có hàm lượng Nitơ thấp, có độ bền kéo và khả năng chống ăn mòn cao hơn inox 304 một bậc, rất thích hợp ứng dụng làm bể nước của lò sưởi, bồn hóa chất,…

- Tấm inox 304N1, 304N2: hai loại tấm inox này có hàm lượng S và Mn thấp nhất, ngoài ra còn được thêm vào nguyên tố N nhằm bảo vệ khi độ dẻo giảm cho đến việc ngăn chặn độ dẻo của vật liệu giảm đi và để tăng độ bền, đồng thời làm cho vật liệu nhẹ hơn. Ứng dụng dùng làm vật liệu kết cấu, làm đèn đường, hệ thống nước sinh hoạt,…

- Tấm inox 304J1: do có bổ dung thêm đồng nên loại tấm inox 304 này có khả năng kháng khuẩn, khả năng tạo hình và khả năng dập sâu tuyệt vời. Vậy nên nó ứng dụng cho sản phẩm yêu cầu đảm bảo tính vệ inh cao, rất thích hợp để làm bình giữ nhiệt, bình giữ nhiệt thực phẩm, bồn rửa dùng trong nhà bếp, dụng cụ bếp có đáy sâu, thiết bị cung cấp thực phẩm, sản phẩm yêu cầu dập ly tâm,…

Tấm inox còn được thiết kế với các bề mặt khác nhau:

- Tấm inox đục lỗ: Được sử dụng trong đời sống hằng ngày với cộng dụng thông gió, cản bụi, côn trùng và các loài động vật phá hoại.

- Tấm inox bóng gương: Có tính ứng dụng rộng rãi trong trang trí nội thất, thang máy,… cho hình ảnh vật thể đẹp, mịn và chân thực.

- Tấm inox hoa văn: Ngoài màu sắc, hình dáng thông thường chúng còn được sáng tạo với những hoa văn sống động cho mục đích trang trí theo yêu cầu của khách hàng.

Nơi cung cấp tấm inox 304 uy tín trên thị trường hiện nay:

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ THÁI DƯƠNG

Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
Email: Info@inoxthaiduong.vn
Website: www.inoxthaiduong.vn
Read More

Tuesday, April 9, 2019

// // Leave a Comment

Tính chất vật lý và cách nhận biết inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenit molypden chịu lực. Hàm lượng niken và molipđen cao hơn trong lớp này cho phép nó thể hiện tính chất chống ăn mòn tốt hơn so với 304, đặc biệt là đối với sự rỗ và nứt kẽ trong môi trường clorua.

Tính chất vật lý của inox 316

Thuộc tính
Giá trị
Tỷ trọng
8.00 g/cm3
Điểm sôi
1400°C
Modulus Đàn Hồi
193 GPa
Điện trở suất
0.074 x 10-6 Ω.m
Dẫn nhiệt
16.3 W/m.K
Hệ số giãn nở vì nhiệt
15.9 x 10-6 /K
Cách nhận biết inox 316

Inox 316 có Molypden thêm vào thành phần hợp kim của nó trong quá trình sản xuất. Molybdenum giúp Inox 316 chống ăn mòn tốt hơn các loại inox khác. Đây là một lợi thế cho Inox 316 trong điều kiện môi trường khắc nghiệt như nước muối, muối làm tan băng, hóa chất. Trong phòng thí nghiệm, Inox 316 đã kháng Axit, Bromua, và Iodides ở nhiệt độ cao vượt trội.

Thật khó để biết sự khác biệt giữa Inox 316 và các loại khác nếu chỉ nhìn bằng mắt thường. Rất nhiều loại inox đều có khả năng đánh bóng, mạ crôm, hạt mịn, màu đẹp, nhưng chi phí sản xuất Inox 316 cao hơn do tính chất hóa học và yêu cầu sản xuất khắt khe hơn.

Nên mua Inox 316 ở đâu để đảm bảo chất lượng và giá thành?

Công ty TNHH Kim khí Thái Dương là đơn vị chuyên nhập khẩu các loại thép không gỉ từ các tập đoàn uy tín trên thế giới. Đây là những tập đoàn hàng đầu trong sản xuất kim khí hàng đầu thế giới với chất lượng thì không phải bàn cãi.

Mua inox 316 tại Inox Thái Dương để sở hữu những sản phẩm tốt

Không chỉ vậy, bạn sẽ được phục vụ tận tình cũng như được tư vấn chu đáo khi muốn chọn mua loại inox phù hợp với công trình của bạn tại Inox Thái Dương.

Chúng tôi cũng đảm bảo thêm giá cả của các mặt hàng tại inox Thái Dương bao giờ cũng là hợp lý và tốt nhất thị trường. 

Bạn có thể tham khảo giá trước khi mua tại đơn vị của chúng tôi nhưng, chúng tôi tự tin rằng giá của chúng tôi là tốt nhất so với những đơn vị khác.

Vì vậy nếu bạn muốn mua được loại inox tốt nhất thị trường cho sản phẩm an toàn, chất lượng nhất, hãy liên hệ ngay với Công ty TNHH Kim khí Thái Dương tại http://inoxthaiduong.vn/.
Read More

Friday, April 5, 2019

// // Leave a Comment

Đặc tính và ứng dụng của inox 304 và inox 304L

Có hàng trăm mác thép không gỉ khác nhau trên thị trường. Mỗi mác thép có những công dụng riêng của nó. Đặc biệt là Inox 304. Các mác thép trong một nhóm đều tồn tại các biến thể gây ra một số nhầm lẫn, đặc biệt là khi tên và công thức hóa học của chúng hầu như giống nhau. Một trong số đó là inox 304 và inox 304L

Đặc tính của inox 304 và inox 304L

- Khả năng chịu nhiệt cao : Inox 304 và 304L thể hiện được khả năng oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên đến nhiệt độ 925 độ C.

- Độ cứng và độ bền cao : Chỉ có thể được tăng cứng trong môi trường có nhiệt độ thấp. Ứng suất đàn hồi cao nhất có thể đạt được là 1000MPa, điều này còn được ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng và hình dạng của vật liệu.

- Chống chịu ăn mòn cao : Inox 304 và inox 304L có khả năng chống ăn mòn cao khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau, Inox 304 và inox 304L có khả năng chống ăn mòn trong ngành dệt nhuộm, và hầu hết các axit vô cơ, hơn nữa có khả năng chống rỉ trong hầu hết các ứng dụng của nghành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm, dễ vệ sinh,

- Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp : Inox 304 và inox 304L có độ dẻo dai tuyệt vời khi được hạ đến nhiệt độ của khí hóa lỏng và người ta đã tìm thấy những ứng dụng tại những nhiệt độ này.

- Phản ứng từ kém hơn hơn so với các loại thép austenit : Từ tính của chúng là rất yếu , hầu như là không có. Tuy nhiên, sau khi làm việc ở môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính  lại trở nên  rất mạnh.

- Khả năng gia công cao : Inox 304 và inox 304L có khả năng tạo hình tốt, có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Do vậy, trong các lĩnh vực sản xuất các chi tiếc inox, đa số điều sử dụng inox 304.

Ngoài ra : Còn có khả năng hàn tốt, phù hợp với nhiều kĩ thuật hàn khác nhau.Tuy nhiên, khả năng cắt gọt lại kém hơn các loại thép Carbon, do vậy khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát.

Ứng dụng của inox 304

Một lượng lớn thép không gỉ 304 được sản xuất hiện nay có thể được tìm thấy trong các sản phẩm liên quan đến ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Inox 304 thường được tìm thấy trong nhà bếp thương mại và nhà máy chế biến thực phẩm vì nó phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau:

  • Nó có thể dễ dàng được hình thành và chế tạo thành hình dạng cần thiết để sản xuất nhiều loại thiết bị và máy móc, chẳng hạn như bàn nấu ăn, mũ trùm thông gió, xe tăng và rầy.
  • Nó có thể chịu được sốc và mài mòn điều kiện tìm thấy trong nhà bếp hoặc thực phẩm chế biến thực vật.
  • Nó có thể dễ dàng làm sạch, và có thể chịu được rửa lặp đi lặp lại với nhiều hóa chất và chất tẩy rửa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu sức khỏe cộng đồng.
  • Nó không phản ứng với chất kiềm và axit có trong sữa, thực phẩm nấu chín, rau và phụ gia thực phẩm.

Read More

Monday, April 1, 2019

// // Leave a Comment

Inox 304 là gì? Có những loại inox 304 nào?

Inox 304 hay còn gọi là thép không gỉ 304 có bề mặt sáng bóng cao được ứng dụng rất phổ biến vào đời sống và nó được chia làm các loại như: Inox 304, Inox 304L, Inox 304H.. với nhiều cấu tạo khác nhau.

1. Inox 304 là gì? 

Lớp inox 304 là loại thép không gỉ linh hoạt và được sử dụng rộng rãi nhất, có sẵn trong một phạm vi rộng hơn các sản phẩm, dạng và hoàn thiện hơn bất kỳ loại khác. Nó có đặc tính hình thành và hàn rất tốt. Cấu trúc austenit cân bằng cho inox 304 cho phép nó được kéo sâu mà không cần ủ trung gian, điều này đã làm cho lớp này chiếm ưu thế trong việc sản xuất các bộ phận không gỉ được thu hút như bồn rửa, rỗng và nồi chảo. 

Đối với những ứng dụng này, phổ biến là sử dụng các biến thể "304DDQ" đặc biệt. Vật tư inox 304 dễ dàng phanh hoặc cán được tạo thành một loạt các thành phần cho các ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, kiến ​​trúc và vận chuyển. Lớp 304 cũng có đặc điểm hàn nổi trội. Quá trình hàn sau khi hàn không bắt buộc khi hàn phần mỏng.


Đối với inox 304L, phiên bản cacbon thấp 304 không yêu cầu quá trình hàn sau khi hàn và do đó được sử dụng rộng rãi trong các bộ phận thiết bị nặng (khoảng trên 6mm). Còn loại inox 304H với hàm lượng carbon cao hơn sẽ tìm thấy ứng dụng ở nhiệt độ cao. Cấu trúc austenit cũng cho độ cứng tuyệt vời này, thậm chí đến nhiệt độ lạnh.

2. Ứng dụng tuyệt vời của loại thép không gỉ 304

2.1. Trong dân dụng:

Khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nguyên vật liệu inox sẽ thay thế dần vật liệu thép đen và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân dụng, đó là:

- Thiết bị vật tư y tế

- Vật liệu trang trí nội thất cho các nhà hàng, khách sạn, ga tàu, bến xe và nơi công cộng....

- Làm đồ gia dụng như phụ kiện nhà bếp, bồn chứa nước, lò nướng, bếp ga, bếp công nghiệp, dụng cụ nhà bếp, thiết bị khử mùi, thiết bị vệ sinh.

2.2. Trong công nghiệp:

Trong nghành công nghiệp, Inox có tên gọi kỹ thuật là " thép không gỉ". Inox được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp, cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

- Công nghiệp nặng:

+ Công nghiệp đóng tàu, CN dầu khí ( đường khí dẫn dầu và khí ga công nghiệp), công nghiệp luyện clanke ở các nhà máy xi măng.

+ Các công trình thủy điện, các nhà máy hóa chất

- Công nghiệp nhẹ:

+ Phục vụ các ngành hóa thực phẩm như: Các nhà máy đồ hộp, nhà máy bia, nhà máy hóa chất....

+ Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh.

Hiện nay, theo nghiên cứu của các nhà khoa học, vật liệu Inox 304 cuộn bề mặt có độ bóng BA còn dùng để cán sóng thay thế cho tôn lợp. Vật liệu này có tác dụng phản quang, hắt nhiệt lên không trung làm giảm nhiệt độ trong các nhà xưởng ở các khu công nghiệp và các mái nhà dân dụng. Tùy theo vị trí địa hình để tạo ra góc lợp, độ dốc của mái làm phản quang lại ánh sáng mặt trời. Đây là phát minh mới nhất của các nhà khoa học cho nguyên vật liệu thép không gỉ.
Read More

Tuesday, March 26, 2019

// // Leave a Comment

Thành phần cấu tạo và ứng dụng của inox 316

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại inox đáp ứng cho những yêu cầu gia công cao cấp đó là inox 316, inox 301, inox 310s, inox 304, inox 430... Tùy theo mục đích sử dụng và điều kiện kinh tế bạn có thể chọn loại inox phù hợp. Nhưng thật ra giá thành gia công từ các loại inox này cũng không khác nhau là mấy. Nhưng loại inox 316 được sử dụng thông dụng nhất. Chúng tôi sẽ phân tích thành phần cấu tạo và tính năng nổi bật cho các bạn hiểu rõ hơn về loại inox 316 qua bài viết sau đây:

Inox 316 là gì?

Tương tự như những loại inox khác, thép không gỉ 316 có hàm lượng crom và niken cao. Inox 316 cũng chứa silicon, mangan và carbon, với phần lớn thành phần là sắt.  Thành phần hóa học của thép không gỉ 316 có chứa một lượng đáng kể molybdenum; thường là 2 đến 3 phần trăm trọng lượng so với số lượng dấu vết chỉ tìm thấy trong 304. Hàm lượng molypden cao hơn dẫn đến lớp 316 có khả năng chống ăn mòn tăng lên.

Thép không gỉ 316 thường được coi là một trong những lựa chọn phù hợp nhất khi lựa chọn thép không gỉ austenit cho các ứng dụng hàng hải. Các ứng dụng phổ biến khác của thép không gỉ 316 bao gồm:

- Thiết bị chế biến và bảo quản hóa chất.
- Thiết bị lọc dầu
- Các thiết bị y tế
- Môi trường biển, đặc biệt là những môi trường có clorua

Thành phần cấu tạo

Bảng phân tích tỷ lệ phần trăm của các nguyên tố khác nhau được sử dụng để tạo ra thép không gỉ 316:

Thành phần
Type 316 (%)
Carbon
0.08 max.
Manganese
2.00 max.
Phosphorus
0.045 max.
Sulfur
0.03 max.
Silicon
0.75 max.
Chromium
16.00-18.00
Nickel
10.00-14.00
Molybdenum
2.00-3.00
Nitrogen
0.10 max.
Iron
Balance

Tính năng của inox 316

Inox 316 được dùng sản xuất các thiết bị trong ngành thực phẩm, thép không gỉ 316 được dùng đặc biệt trong các môi trường chứa nhiều Clorua.

Thiết bị y tế, các dụng cụ thiết bị dùng trong môi trường bắt buộc độ sạch nghiêm khắc như bệnh viện, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm. Ngoài ra inox 316 còn được sử dụng trong cấy ghép các khớp nối trong cơ thể như ghim, ốc vít trong cấy ghép khớp hông, khớp gối…
Inox 316 được ứng dụng trong ngành hàng hải như phụ kiện tàu biển, tàu biển, mỏ neo, hay phụ kiện máy bay…
  • Inox 316 được sử dụng để làm thùng chứa hóa chất, hay trong ngành vận chuyển.
  • Công nghiệp khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác đá và lọc nước
  • Xây dựng nhà máy tái chế hạt nhân.
  • Sử dụng nhiều trong ngành kiến trúc, các công trình ngoài trời và ở khu vực đặc biệt, hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.
Read More

Monday, March 18, 2019

// // Leave a Comment

Đặc tính và ứng dụng của inox 316

Inox 316 được biết đến là loại inox phổ biến thứ 2 trên thị trường hiện nay, chiếm đến 20% sản lượng inox sản xuất. Đây là loại inox thuộc họ thép không gỉ Austenite được tạo thành từ việc cho vào thành phần Mo trong hàm lượng của inox 304 nên inox 316 có khả năng chống ăn mòn, ăn mòn rỗ ưu việt nhất, đặc biêt là bền ở nhiệt độ cao.

Đặc tính inox 316

Inox 316 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Điều nổi bật của Inox 316 là khả năng chống rỗ bề mặt và khả năng chống ăn mòn các kẽ hở trong môi trường Chloride ở nhiệt độ thường. Khi ở trong môi trường Chloride có nhiệt độ cao hơn, khoảng 50 độ C, thì sẽ xuất hiện các hiện tượng rỗ bề mặt, ăn mòn ở các kẽ hở. Ở trong những môi trường như vậy thì Duplex là một lựa chọn tuyệt vời, cụ thể là loại Inox 2205 (UNS S31803) hoặc những loại inox có hàm lượng Molypden cao hơn 6% như UNS S31254.

Cả 3 mác inox 316, 316L và 316H đều có khả năng chống ăn mòn giống nhau. Người ta sẽ ưu tiên dùng Inox 316L khi gặp những mối hàn quan trọng, và ưu tiên sử dụng inox 316H khi cần dùng ở những nơi có nhiệt độ cao.

Đặc điểm của inox 316

– Không nhiễm từ.
– Có thể dùng trong môi trường, kể cả những môi trường đòi hỏi độ sạch khắt khe nhất.
– Chóng ăn mòn cao hơn inox 304
– xuất sắc trong axit, bromua và iodides ở nhiệt độ cao
– 316 có chứa 2% -3% molypden

Ứng dụng inox 316
  • Thiết bị y tế, các dụng cụ thiết bị dùng trong môi trường bắt buộc độ sạch nghiêm khắc như bệnh viện, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm. Ngoài ra inox 316 còn được sử dụng trong cấy ghép các khớp nối trong cơ thể như ghim, ốc vít trong cấy ghép khớp hông, khớp gối…
  • Inox 316 được ứng dụng trong ngành hàng hải như phụ kiện tàu biển, tàu biển, mỏ neo, hay phụ kiện máy bay…
  • Inox 316 được sử dụng để làm thùng chứa hóa chất, hay trong ngành vận chuyển.
  • Công nghiệp khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác đá và lọc nước
  • Xây dựng nhà máy tái chế hạt nhân.
  • Sử dụng nhiều trong ngành kiến trúc, các công trình ngoài trời và ở khu vực đặc biệt, hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.
Read More

Tuesday, March 12, 2019

// // Leave a Comment

Thành phần cấu tạo và ứng dụng vượt trội của inox 316

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại inox với những công dụng khác nhau. Nhưng được nhắc đến nhiều nhất là loại thép không gỉ 304, tuy nhiên bên cạnh đó còn có một loại inox cũng mang tính phổ biến không kém đó là loại inox 316 (tên gọi khác là thép không gỉ 316). Do đặc thù thành phần cấu tạo của mình, loại thép không gỉ 316 có tính ứng dụng cao và số lượng được tiêu thụ cũng không kém (đứng thứ 2 chỉ sau loại inox 304) chiếm khoảng 20% sản lượng sản xuất inox hiện nay.

1. Inox 316 là gì?

Thép không gỉ 316 là loại thép không gỉ Austenit có chứa Crom, niken và 3% molypden. Chất  molypden giúp khả năng chống ăn mòn, cải thiện khả năng chống rỗ và làm tăng sức mạnh ở nhiệt độ cao.

Thép không gỉ 316 được chia làm 2 loại inox 316 inox 316L

+ Loại 316 là lớp thép không gỉ đặc biệt chống chịu tốt trong môi trường axit, bảo vệ chống ăn mòn với nhiều loại axít như axít sulfuric, hydrochloric, acetic, axit formic tartaric, axit sunfat và kiềm clorua.

+ Loại 316L thép không gỉ là chứa lượng carbon cực thấp so với thép 316. Nó có tác dụng giảm thiểu tác hại carbide kết tủa khi  hàn. Do đó, sử dụng 316L  khi hàn sẽ gia tăng khả năng chống ăn mòn tối đa.

Khi được tiếp xúc với các loại hóa chất khác nhau inox 316 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình. Nổi bật hơn là inox 316 có khả năng chống rỗ bề mặt và khả năng chống ăn mòn các kẽ hở trong mỗi trường Chloride ở nhiệt độ thường. Nếu trong môi trường có nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 độ C) thì bề mặt inox 316 sẽ xuất hiện các hiện tượng bị rỗ, ăn mòn các kẽ hở. 

+ Thành phần hóa học

GradeCSiMnPSCrMoNiN
316Min0162101
Max0.0820.750.0450.03183140.1

2. Thành phần cấu tạo

Inox 316 là phiên bản Carbon thấp của inox 316 nhập khẩu, nó không bị ảnh hưởng bởi sự kết tủa Cacbua. Điều này làm cho nó phù hợp để sử dụng trong các thiết bị đo đạc, và các sản phẩm cần phải hàn nhiều.

Mác thép
Carbon
(C)
Mangan
(Mn)
Phốt pho
(P)
Lưu huỳnh
(S)
Silic
(Si)
Chrom
(Cr)
Niken
(Ni)
Molybden
(Mo)
Các nguyên tố khác
304
0.08max
2.00
0.045
0.030
1.00
17.00
19.00
8.00
10.00
-
-
316
0.08max
2.00
0.045
0.030
1.00
16.00
18.00
10.00
14.00
2.00
3.00
-
316 L
0.03max
2.00
0.045
0.030
1.00
16.00
18.00
10.00
14.00
2.00
3.00
-

Thành phần cấu tạo inox 316 gồm: thành phần Carbon, Mangan, Photpho, Lưu huỳnh, Silic có tỉ lệ giống nhau giữa inox 304 và inox 316, inox 316 L. Ngoại trừ thành phần carbon ở inox 316L thấp hơn như đã đề cập ở trên). Nguyên tố Crom ở inox 316 thấp hơn ở inox 304 1% và Niken ở inox 316 cao hơn inox 304 từ 2% - 4%.

Ngoài ra, ở inox 316 còn có Molybden, là nguyên tố giúp inox 316 có tính năng chống ăn mòn tổng thể vượt trội hơn so với inox 304, đặc biệt trong môi trường chứa Clorua cao. Thành phần Niken cao hơn giúp Thép không gỉ inox 316 càng phù hợp với môi trường biển, thậm chí là vùng biển bị ô nhiễm hoặc những vùng có nhiệt độ dưới 0oC.

Chính sự khác biệt này dẫn đến đặc tính khác nhau, tính ứng dụng trong cuộc sống khác nhau của hai loại inox 316 là loại mác thép có tính ứng dụng rất đặt biệt và nổi bật,  được sử dụng hiệu quả và tích cực trong môi trường axit, do có tính năng chống được sự ăn mòn của sulfuric hydrochloric, acetic, axit formic và tartaric, cũng như sunfat axit và kiềm clorua.

3. Ứng dụng của inox 316
  • Thiết bị lọc dầu và dầu khí, đóng tàu
  • Cấu trúc không gian vũ trụ
  • Thiết bị chế biến thực phẩm
  • Thiết bị chế biến giấy và bột giấy
  • Xà phòng và thiết bị xử lý nhiếp ảnh
  • Thiết bị Công nghiệp Dệt may
  • Thiết bị chế biến dược phẩm
  • Bộ phận lò sưởi, bộ trao đổi nhiệt
  • Van và bộ phận bơm, thiết bị chế biến hóa học, bồn chứa
  • Bất kỳ bộ phận nào tiếp xúc với môi trường biển...
Thông tin liên hệ:
  • Trụ sở: 16 Đường 6B – ND, KDC Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP. HCM
  • Tel: (028) 5425 5425 – Fax: (028) 5425 5427 – Hotline / Zalo / Viber: 0902 316 304
  • GPKD số: 0312301637 do SKH & ĐT TP.HCM cấp ngày 29/05/2013
  • Email: Info@inoxthaiduong.vn
Read More